Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 6 sách Chân trời sáng tạo Câu 1. Truyền thuyết Thánh Gióng kể về sự việc gắn với đời vua Hùng Vương thứ bao nhiêu? A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 Câu 2. Hội Gióng diễn ra hàng năm ở đâu? A. Gia Lâm B. Sóc Sơn C. Sơn Tây D. Đông Anh Câu 3. Hội Gióng được UNESCO vinh danh là Di sản văn hóa phi vật thể năm bao nhiêu? A. 2010 Tổng hợp ngân hàng câu hỏi trăc nghiệm Huớng Nghiệp, Trắc nghiệm bằng lái, Trắc nghiệm công chức, Trắc nghiệm nghề nghiệp, Trắc nghiệm IQ, Trắc nghiệm MBTI Nava vội vàng phân tán lực lượng cho quân nhảy dù, tập trung một khối chủ lực mạnh ở: A. Lai Châu. C. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ. D. Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình. Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ: A. Hiện đại nhất thời điểm đó. B. Mới nhất trong những nhà thơ mới. C. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới. Tâm trạng vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian bởi: nhà thơ ý thức rõ sự mất mát khi thời gian trôi qua. Bởi vậy, cái tôi của nhà thơ, một cái tôi ý thức rất rõ về thời gian đã tận hưởng những phút giây tuổi xuân mà cuộc đời đã trao tặng mình. Đó là niềm khát khao sống sôi nổi, mãnh liệt của thanh niên, của tuổi trẻ. Đôi nét về tác phẩm Vội vàng (Xuân Diệu) 1. Xuất xứ. -Rút ra trong tập Thơ Thơ. -Là thi phẩm kết tinh vẻ đẹp thơ Xuân Diệu trước Cách mạng. 2. Bố cục. -Phần 1 (câu 1 đến câu 29): lí do phải sống vội vàng. -Phần 2 (còn lại): biểu hiện của cách sống vội vàng. Thi Online Trắc nghiệm: Vội vàng (Xuân Diệu) có đáp án. Chạm vào số sao để đánh giá. Đề số 1; Trắc nghiệm: Vội vàng (Xuân Diệu) có đáp án. 1557 lượt thi. 13 câu hỏi. 15 phút. BẮT ĐẦU LÀM BÀI Câu 1: Sau nhan đề bài thơ "Vội vàng", Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ RiPny2. Thông tin đề thi Tổng số câu hỏi 19 Thời gian làm bài 10 phút Câu 1 Bài thơ “Vội vàng” là của tác giả nào sau đây? A. Xuân Diệu B. Hàn Mặc Tử C. Huy Cận D. Chế Lan Viên Câu 2 Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ A. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới. B. Là ông hoàng thơ tình. C. Mới nhất trong những nhà thơ mới. D. Hiện đại nhất thời điểm đó. Câu 3 Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì? A. Thơ thơ B. Riêng - chung, C. Hai đợt sóng D. Một khối hồng. Câu 4 Câu nào dưới đây nói về giọng thơ của Xuân Diệu? A. Chứa chan tình yêu thương nhân loại. B. Sôi nổi, đắm say, yêu đời thắm thiết. C. Hồn nhiên, trong sáng nhưng giàu cảm xúc. D. Sâu lắng, nhẹ nhàng, bay bổng. Câu 5 Cảm hứng chủ dạo trong thơ của Xuân Diệu là gì? A. Cuộc sống con người, hạnh phúc gia đình. B. Thiên nhiên, quê hương, đất nước, C. Tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ D. Hiện thực cuộc sống khó khăn, vất vả. Câu 6 Bài thơ “Vội vàng” được in trong tập thơ nào? A. Thơ thơ B. Gửi hương cho gió C. Một khối hồng D. Riêng chung Câu 7 Bài thơ “Vội vàng” thể hiện điều gì trong quan niệm sống của tác giả? A. Trình bày một quan điểm rất mới về cuộc sống. B. Có giá trị ở cách xây dựng hình tượng C. Nỗi sợ hãi tuổi trẻ đi qua. D. Niềm thiết tha yêu thương cuộc đời. Câu 8 Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu thể hiện qua bài thơ “Vội vàng” như thế nào? A. Thời gian gấp gáp, vội vàng. B. Thời gian như dừng lại C. Thời gian trôi qua nhanh chóng D. Thời gian trôi qua chậm chạp. Câu 9 Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ? A. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ. B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình. C. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa. D. Là bài ca yêu đời. Là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình. Câu 10 Vì sao tác giả lại vội vàng, cuống quýt trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian? A. Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại rất cuồng nhiệt. B. Vì thời gian của tuổi trẻ thật ngắn ngủi mà sự yêu đời, ham sống của tác giả lại rất cuồng nhiệt. C. Vì tác giả từng không biết quý trọng những năm tháng tuổi trẻ, đến lúc nhận thức được thì thời gian không còn. D. Vì mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ là những thứ trôi qua rất nhanh, mà cuộc đời con người rất ngắn ngủi Câu 11 Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào? A. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. B. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất. Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật. C. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. D. Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt Câu 12 Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện ngay khi mùa xuân đang hiện hữu. Câu thơ nào diễn tả cảm giác đó? A. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. C. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. D. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn. Câu 13 Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào? A. Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. C. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn. Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. D. Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi, Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời. Câu 14 Câu nào trong bài thơ chính là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý trọng từng giây, từng phút của cuộc đời mình, nhất là những năm tháng tuổi trẻ? A. Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. B. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn C. Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa. D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua. Câu 15 Hình ảnh nào trong bài thơ được xem là sáng tạo mới mẻ, độc đáo nhất của Xuân Diệu? A. Của ong bướm này đây tuần tháng mật, hoa của đồng nội xanh rì. B. Hình ảnh muốn ôm cả thiên nhiên của tác giả. C. Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già. D. Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi do sợ độ phai tàn. Câu 16 Trong cuốn “Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh nhận định Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống rạt rào chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này. Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trời, sống vội vàng, sống cuống quýt, muốn tận hưởng cuộc đời ngắn ngủi của mình. Khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết”. Nhận định này phù hợp với bài thơ nào sau đây của Xuân Diệu? A. Thơ duyên B. Vội vàng C. Đây mùa thu tới D. Giục giã Câu 17 Câu nào dưới đây là nhận định hợp lí nhất về câu thơ “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”? A. Tháng giêng giống với đôi môi tươi trẻ. B. Sự nồng nàn, ước vọng được yêu C. Mượn hình ảnh tháng giêng là tháng bắt đầu của mùa xuân, tác giả muốn nói đến tuổi trẻ. Bởi tuổi trẻ là sự chớm nở của mùa xuân căng tràn sức sống như làn môi tươi tắn gợi cảm xúc yêu đời. D. Tuổi trẻ thật đáng yêu. Câu 18 Trước Cách mạng tháng Tám - 1945, thơ Xuân Diệu mang hai tâm trạng trái ngược nhau. Đó là hai tâm trạng nào sau đây A. Náo nức và bâng khuâng. B. Hồn nhiên và suy tư C. Thiết tha yêu đời và hoài nghi cô đơn. D. Hạnh phúc và buồn đau. Câu 19 Câu thơ nào sau đây cho thấy bi kịch trong tâm hồn thi nhân? A. Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng hết B. Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật C. Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật D. Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Câu 1 Sau nhan đề bài thơ Vội vàng,, Xuâ Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào? A. Lưu Trọng Lư B. Thế Lữ C. Huy Cận D. Vũ Đình Liên Câu 2 Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 ? A. 3 lần B. 4 lần C. 5 lần D. 6 lần Câu 3 Tập thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì? A. Riêng - chung B. Một khối hồng. C. Thơ thơ D. Hai đợt sóng Câu 4 Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông? A. Phấn thông vàng. B. Gửi hương cho gió. C. Thơ thơ D. Trường ca. Câu 5 Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào? A. Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới. B. Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt. C. Những cấu trúc đăng đối, hài hòa. D. Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả. Câu 6 Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào? A. Chói lòa, gay gắt nhất. B. Trong trẻo nhất. C. Tươi vui nhất. D. Êm dịu, chan hòa nhất. Câu 7 Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì? A. Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa. B. Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân. C. Muốn chặn đứng bước đi của thời gian. D. Muốn có được quyền uy của thượng đế. Câu 8 Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." Vội vàng, Xuân Diệu, tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai? A. Nhìn vào cảnh vật. B. Nhìn vào không gian. C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn. D. Nhìn vào thời gian. Câu 9 Biện pháp tu từ nổi bật trong các câu thơ “Của ong bướm này đây thuần tháng mật / này đây hoa của đồng nội xanh rì / này đây lá của cành tơ phơ phất / của yến anh này đây khúc tình si / và này đây ánh sáng chớp hàng mi” ? A. Lặp từ B. Liệt kê bằng cách lặp từ. C. Nhân hóa kết hợp lặp từ D. Điệp ngữ kết hợp liệt kê Câu 10 Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì? A. Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức. B. Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả. C. Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời. D. Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời. Câu 11 Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào? A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống. B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn. C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng. D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã. Câu 12 Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của A. cuộc đời. B. tuổi trẻ. C. tình yêu. D. mùa xuân. Câu 13 Dấu chấm giữa dòng thơ “Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa” nhằm diễn tả A. Trong niềm vui, tác giả luôn thảng thốt một nỗi buồn lo B. Tâm trạng vội vàng làm gián đoạn niềm vui sướng. C. Tâm trạng vội vàng lấn lướt niềm vui sướng D. Niềm vui của nhà thơ không trọn vẹn Câu 14 Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và ở giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 Vội vàng, Xuân Diệu .? A. 3 lần. B. 5 lần. C. 4 lần. D. 6 lần. Câu 15Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu? A. Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam. B. Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc trung đại và hiện đại. C. Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới" D. Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Trắc nghiệm Ngữ văn lớp 11 có đáp ánTrắc nghiệm Ngữ văn lớp 11 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Ngữ Văn lớp 11 bài Vội vàng gồm các câu hỏi trắc nghiệm Văn 11 được VnDoc biên soạn và đăng tải nhằm hỗ trợ học sinh ôn luyện môn Văn 11 nâng cao hiệu quả học nghiệm Ngữ Văn lớp 11 bài Hầu trờiTrắc nghiệm môn Ngữ Văn lớp 11 bài Tràng GiangTrắc nghiệm môn Ngữ Văn lớp 11 bài Đây thôn vĩ dạĐề kiểm tra môn Ngữ Văn lớp 11 bài Chiều tốiCảm nhận về bài thơ Vội Vàng của Xuân DiệuCâu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 bao gồm các dạng câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng theo kiến thức trọng tâm từng bài theo SGK, giúp học sinh nắm vững nội dung trọng tâm trong quá trình ôn luyện và học tập tại thơ đầu tay của Xuân Diệu là gì? A. Riêng - chung B. Một khối hồng. C. Thơ thơ D. Hai đợt sóng Câu nào dưới đây nói đúng về nghĩa của từ “vội vàng” trong bài thơ? A. Là sự hối tiếc những năm tháng sống không có ý nghĩa. B. Là lời kêu gọi tuổi trẻ sống cho trọn tuổi thanh xuân vì lí tưởng của bản thân mình. C. Là lời kêu gọi sống vội vàng để hưởng thụ. D. Là bài ca yêu đời, là lời giục giã hãy sống mãnh liệt, sống hết mình, hãy quý từng giây, từng phút của cuộc đời mình. Theo nhà phê bình Hoài Thanh, Xuân Diệu là nhà thơ A. Hiện đại nhất thời điểm đó. B. Mới nhất trong những nhà thơ mới. C. Có số lượng sáng tác nhiều nhất của phong trào Thơ mới. D. Là ông hoàng thơ tình. Sự đối lập trong mùa xuân của đất trời với mùa xuân của con người được thể hiện qua hai câu thơ nào? A. Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật. B. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương còn non, nghĩa là xuân sẽ già. C. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. D. Mùi tháng, năm đều rớm vị chia phôi,Khắp sông, núi vẫn than thầm tiễn biệt Sự nhớ tiếc mùa xuân của tác giả được thể hiện rõ nhất trong hai câu thơ nào? A. Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn,Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. B. Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửaTôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân. C. Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi,Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời. D. Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương còn non, nghĩa là xuân sẽ già. Câu 1Bài thơ Vội Vàng của Xuân Diệu được in trong tác phẩm nào của ông? A. Phấn thông vàng. B. Gửi hương cho gió. C. Thơ thơ D. Trường ca. Câu 2Nhịp điệu gấp gáp trong cuộc chạy đua với thời gian, theo lời giục giã của Xuân Diệu trong đoạn cuối bài thơ Vội vàng được tạo ra không phải bằng biện pháp nghệ thuật nào? A. Câu thơ vắt dòng, cảm xúc chảy tràn từ dòng trên xuống dòng dưới. B. Các động từ chỉ động tác mạnh hay trạng thái cảm xúc nồng nhiệt. C. Những cấu trúc đăng đối, hài hòa. D. Lối trùng điệp cấu trúc và nhịp điệu khẩn trương, hối hả. Câu 3Câu thơ "Và này đây ánh sáng chớp hàng mi - Mỗi buổi sớm, thần Vui hằng gõ cửa" trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu cho thấy ánh sáng mùa xuân không phải là thứ ánh sáng mang đặc tính nào? A. Chói lòa, gay gắt nhất. B. Trong trẻo nhất. C. Tươi vui nhất. D. Êm dịu, chan hòa nhất. Câu 4Trong bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, "tôi" đã thể hiện ước muốn "tắt nắng, buộc gió", nói một cách giản dị và thực chất, là ước muốn điều gì? A. Muốn có được sức mạnh, quyền năng của tạo hóa. B. Muốn vĩnh viễn hóa hương sắc của tuổi trẻ, mùa xuân. C. Muốn chặn đứng bước đi của thời gian. D. Muốn có được quyền uy của thượng đế. Câu 5Trong đoạn thơ từ "Mùi tháng năm" đến "Chẳng bao giờ nữa..." Vội vàng, Xuân Diệu, tác giả đã nhìn vào đâu để thấy những điềm báo nguy cơ tất cả sẽ tàn phai? A. Nhìn vào cảnh vật. B. Nhìn vào không gian. C. Nhìn vào cả ngoại cảnh và tâm hồn. D. Nhìn vào thời gian. Câu 6Ở phần đầu bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu, nhân vật trữ tình xưng "tôi", phần cuối bài thơ lại xưng "ta". Việc thay đổi cách xưng gọi như vậy, chủ yếu nhằm dụng ý gì? A. Nhân vật trữ tình muốn nhân danh cả một lớp người trẻ trung để có thêm sự tiếp sức. B. Nhân vật trữ tình muốn tự nâng mình lên một tầm vóc lớn lao hơn để có thể chạy đua với thời gian và ôm riết tất cả. C. Nhân vật trữ tình muốn nhấn mạnh sự bé nhỏ, hữu hạn của "cái tôi" cá nhân trước thời gian, cuộc đời. D. Nhân vật trữ tình muốn tạo ra một giọng nói đầy quyền uy trước thời gian, cuộc đời. Câu 7Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Vội vàng được nhà thơ Xuân Diệu gợi lên đã có được vẻ đẹp nào? A. Vẻ đẹp vừa gần gũi, thân quen, vừa mượt mà, đầy sức sống. B. Vẻ đẹp giản dị, tươi tắn. C. Vẻ đẹp lộng lẫy, hoành tráng. D. Vẻ đẹp cổ điển, trang nhã. Câu 8Cảm nhận dòng chảy của thời gian, điều nhà thơ Xuân Diệu sợ nhất thể hiện trong bài thơ Vội vàng là sự tàn phai của A. cuộc đời. B. tuổi trẻ. C. tình yêu. D. mùa xuân. Câu 9Điệp ngữ "này đây" được sử dụng mấy lần ở đầu và ở giữa các dòng thơ trong đoạn từ dòng thứ 5 đến dòng 11 Vội vàng, Xuân Diệu .? A. 3 lần. B. 5 lần. C. 4 lần. D. 6 lần. Câu 10Hình ảnh "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" Vội vàng, Xuân Diệu là một so sánh rất Xuân Diệu. Căn cứ vào đâu là chủ yếu để có thể nói như vậy? A. Xuân Diệu thường có những liên tưởng, so sánh rất táo bạo. B. Xuân Diệu nhìn đâu cũng thấy niềm đam mê và hương vị của tình yêu. C. Xuân Diệu thường lấy vẻ đẹp của con người, sống làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp. D. Cảnh vật trong thơ Xuân Diệu luôn đầy sắc dục, tình tứ. Câu 11Trong bài thơ Vội vàng, Xuân Diệu thể hiện tình yêu tha thiết với A. cuộc sống nơi tiên giới. B. cuộc sống trần thế xung quanh mình. C. cuộc sống trong văn chương. D. cuộc sống trong mơ ước. Câu 12Cái hay của phép so sánh trong câu thơ "Tháng giêng ngon như một cặp môi gần" Vội vàng, Xuân Diệu là A. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh rất đời thường, gắn với cảm nhận về một tình yêu trẻ trung, cuồng nhiệt, nồng nàn. B. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh độc đáo, mang nhiều màu sắc nhục cảm. C. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng một hình ảnh mới lạ. D. so sánh vẻ đẹp của thiên nhiên với vẻ đẹp của con người bằng hình ảnh rất quen thuộc. Câu 13Nếu cần dùng một câu thật ngắn gọn tóm tắt đủ nội dung, cảm xúc đoạn mở đầu bài Vội vàng của Xuân Diệu13 dòng, từ đầu đến câu "Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân", thì chỉ có thể dùng câu nào trong những câu sau? A. Một niềm ước muốn diệu vợi chặn đứng bước đi của thời gian, vĩnh viễn hóa sắc hương và sự sống. B. Một bức tranh mùa xuân tươi đẹp, kì thú, đầy niềm vui bày ra mời mọc con người tận hưởng. C. Một niềm vui bất tuyệt mà không trọn vẹn. D. Lòng trân trọng, niềm vui sướng dào dạt trước vẻ đẹp cùng những thú tuyệt diệu mà cuộc sống mùa xuân ban tặng con người. Câu 14Vì sao nhân vật trữ tình "tôi" chỉ sung sướng "một nửa" và vội vàng "một nửa"? Vội vàng, Xuân Diệu. Câu trả lời đúng nhất là A. vì đời người vốn ngắn ngủi. B. vì mùa xuân, tuổi trẻ không còn mãi. C. vì tất cả những gì tươi đẹp, kì thú sẽ mau chóng tàn phai. D. vì niềm vui và cơ hội tận hưởng niềm vui quá hữu hạn. Câu 15Dòng nào nói không đúng về tác giả Xuân Diệu? A. Cha là một nhà nho quê Hà Tĩnh, quê mẹ ở Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. B. Với gần 50 tác phẩm gồm thơ, văn, nghiên cứu phê bình, dịch thuật, ông là một trong những nhà thơ lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam C. Thơ văn ông được xem như một cái gạch nối giữa hai thời đại văn học của dân tộc trung đại và hiện đại. D. Có thơ đăng báo từ 1935, nổi tiếng từ 1937 như một nhà thơ "mới nhất trong các nhà thơ mới" Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 13/02/2023 Tham khảo thêmĐề kiểm tra môn Ngữ Văn lớp 11 bài Chiều tốiTrắc nghiệm môn Ngữ Văn lớp 11 bài Đây thôn vĩ dạTrắc nghiệm bài Tràng GiangTrắc nghiệm Ngữ Văn lớp 11 bài Hầu trờiTrắc nghiệm môn Ngữ Văn lớp 11 bài Từ ấy

trắc nghiệm vội vàng