Sinh 11 - Ôn tập Bài 5, 6 Dinh dưỡng Nitơ ở thực vật và các câu hỏi trắc nghiệm. Bài trắc nghiệm bong bóng giúp bạn đưa ra quyết định đúng đắn nhất. YAN News. 18:49 [Vietsub] Trắc Nghiệm Tình Yêu ( Gay ThaiLand 2016 ) - Tập 02. a. Pháp luật là gì? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. + Pháp luật là chuẩn mực về những việc được làm, phải làm và không được làm. + Do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện. 19. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các done thuần chủng có mục đích A. phát hiộn biến dị tổ hợp. B. xác định vại trò của các gen di truyền liên kết với giới tính. C. đánh giá vai trò của chất tế bào lên sự biểu hiện tính trạng. D. để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. 20. Câu 18 trang 19 SGK Hình học 11 Nâng cao Đề bài Cho đường tròn (O;R) ( O; R) , đường thẳng và điểm I . Tìm điểm A trên (O;R) ( O; R) và điểm B trên sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB Lời giải chi tiết Giả sử ta đã có điểm A trên đường tròn (O;R) ( O; R) và điểm B trên sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB Sinh học 10, sinh học 11, sinh học 12, sinh 10, sinh 11, sinh 12, trắc nghiệm sinh học, ôn thi thpt sinh học. Sinh học 10, sinh học 11, sinh học 12, sinh 10, sinh 11, sinh 12, trắc nghiệm sinh học, ôn thi thpt sinh học Trang chủ Lớp 11 TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 11- BÀI 19 TUẦN HOÀN MÁU (TIẾP THEO Bài tập trắc nghiệm 16,17,18,19,20 trang 67 Sách bài tập (SBT) Sinh học 11: 16. Khi tế bào ớ trạng thái nghỉ ngơi. A. cổng K+ và Na+ cùng đóng. 16. Khi tế bào ớ trạng thái nghỉ ngơi. A. cổng K+ và Na+ cùng đóng. B cổng K+ mở, Na+ đóng. C. cổng K+ và Na+ cùng mở. D. cổng K+ đóng và clcfP. Hướng dẫn vẽ Sơ đồ tư duy Sinh 11 Bài 18 + 19 Tuần hoàn máu chi tiết nhất. Tổng hợp kiến thức Sinh 11 Bài 18 + 19 bằng Sơ đồ tư duy bám sát nội dung SGK Sinh 11. Sơ đồ tư duy Sinh 11 Bài 18 + 19 Tuần hoàn máu Tóm tắt lí thuyết Sinh 11 Bài 18 + 19 Tuần hoàn máu I. Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn 1. Cấu tạo chung Hệ tuần hoàn gồm – Dịch tuần hoàn máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô. – Tim là cơ quan hút và đẩy máu chảy trong mạch máu. – Hệ thống mạch máu bao gồm hệ thống động mạch, tĩnh mạch, mao mạch. 2. Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn – Hệ tuần hoàn có chức năng vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể. II. Các hệ tuần hoàn ở động vật – Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể. – Hệ tuần hoàn của động vật đa bào có các dạng sau 1. Hệ tuần hoàn hở – Gặp ở đa số động vật thân mềm ốc sên, trai… và chân khớp côn trùng, tôm…. – Đặc điểm + Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. 2. Hệ tuần hoàn kín – Gặp ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống. – Đặc điểm + Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch. + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh. – Hệ tuần hoàn kín có 2 loại hệ tuần hoàn đơn có ở cá; hoặc hệ tuần hoàn kép ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú. III. Hoạt động của tim 1. Tính tự động của tim – Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim gọi là tính tự động của tim. – Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do hệ dẫn truyền tim. Hệ dẫn truyền tim bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin. – Hoạt động của hệ dẫn truyền Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện. Cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co. 2. Chu kì hoạt động của tim – Chu kì tim là một lần co và dãn nghỉ của tim. – Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung. IV. Hoạt động của hệ mạch 1. Cấu trúc của hệ mạch – Hệ mạch bao gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch. – Hệ thống động mạch Động mạch chủ → Động mạch nhỏ dần → Tiểu động mạch. – Hệ thống mao mạch là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch. – Hệ thống tĩnh mạch Tiểu tĩnh mạch → Tĩnh mạch lớn dần → Tỉnh mạch chủ. 2. Huyết áp – Huyết áp là áp lực máu tác động lên thành mạch khi tim co bóp đẩy máu vào động mạch. – Huyết áp bao gồm Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim co và huyết áp tâm trương ứng với lúc tim dãn. – Huyết áp giảm dần trong hệ mạch. – Tất cả những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp. 3. Vận tốc máu – Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong một giây. – Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc vào tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch. >>> Tham khảo Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 18 có đáp án Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 19 có đáp án Trên đây đã cùng các bạn Lập sơ đồ tư duy Sinh học 11 Bài 18 + 19 Tuần hoàn máu. Chúng tôi hi vọng các bạn đã có kiến thức hữu ích khi đọc bài viết này. Mời các bạn hãy click ngay vào trang chủ để tham khảo và chuẩn bị bài cho năm học mới nhé. Chúc các bạn học tốt! Đăng bởi THPT Trịnh Hoài Đức Chuyên mục Lớp 11, Sinh 11

trắc nghiệm sinh 11 bài 18 19