Lời xin lỗi của bạn thì cứ giữ lấy, mình cũng không có nhu cầu tha thứ cho bạn. - Còn những người hùa theo chửi, xúc phạm em: Mạng là ảo nhưng nhân quả là thật, và như em bảo nếu ai có bằng chứng em làm phò thì em bank 100 củ, còn không thì chỉ là bịa đặt. Merci: Cảm ơn bạn. Merci beaucoup: cảm ơn rất nhiều. Je vous en prie: Không có gì. De rien: Không có gì. À vos souhaits: Sức khỏe (sau khi ai đó hắt hơi) Félicitations: Chúc mừng. Bonne chance: Chúc may mắn. Excusez-moi: Xin lỗi. Désolé (e) or pardon: xin lỗi. Thủ tướng Anh lên tiếng xin lỗi trước quốc hội . Thứ Tư, ngày 20/04/2022 11:50 AM (GMT+7) Chia sẻ Johnson đã nhiều lần bất chấp những lời kêu gọi từ bỏ vụ bê bối. Ảnh: ZUMA Wire. Ngày 12/4, cảnh sát London thông báo đã gửi tổng cộng 50 giấy phạt tới một số quan Lời xin lỗi của cô Phạm Thị Trà My. Photo Courtesy. Đọc bản tin trả lời phỏng vấn Reuters của cha Anton Đặng Hữu Nam, tôi phải dừng từng chặp vì nhói tim và nhức bưng cả đầu. Ông nói: Đợt này, hơn 100 người đang trên đường để đi tìm sự sống cho mình. Người chủ 1. Thân mật : - I'm sorry I'm late (Xin lỗi tôi tới muộn) - I'm so sorry I forgot your birthday (Xin lỗi vì anh quên sinh nhật của em) 2. Trang trọng : - I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served. (Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ) Xin lỗi, tôi đến muộn. 10. Pleaѕe forgiᴠe me. Làm ơn hãу tha thứ ᴄho tôi. 11. Sorrу, I didn't mean to do that. Xin lỗi, tôi không ᴄố ý làm ᴠậу. 12. Eхᴄuѕe me. Xin lỗi (khi bạn làm phiền ai đó) 13. Pardon me. Xin lỗi (khi bạn muốn ngắt lời ai, ᴄó thể dùng như "eхᴄuѕe me 9xbFhKx. Xin lỗi là một phần quan trọng trong giao tiếp và truyền đạt sự thành tâm. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá cách xin lỗi một cách chính xác và tinh tế trong tiếng Anh. E-talk sẽ cung cấp những mẫu câu xin lỗi trong tiếng Anh phổ biến và hữu ích trong các tình huống khác nhau. Bạn sẽ học được cách diễn đạt lời xin lỗi một cách tự tin và lịch sự, từ những tình huống thông thường đến những tình huống đặc biệt. Hãy bắt đầu hành trình xin lỗi tiếng Anh một cách thành thạo ngay hôm ích của việc học nói câu xin lỗi trong tiếng AnhTrong cuộc sống hàng ngày, việc xin lỗi không chỉ là một hành động lịch sự mà còn là một kỹ năng quan trọng để xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt. Đặc biệt, khi chúng ta học cách xin lỗi trong tiếng Anh, chúng ta mở ra một cánh cửa mới để thể hiện sự tôn trọng và đồng thời tạo dựng sự hiểu biết đa văn hóa. Cùng chúng tôi điển qua những lợi ích tuyệt vời mà việc học xin lỗi trong tiếng Anh mang lạiXây dựng mối quan hệ mạnh mẽ Kỹ năng xin lỗi trong tiếng Anh giúp chúng ta xây dựng mối quan hệ tốt với những người xung quanh. Khi chúng ta thể hiện sự lượng giác và lời xin lỗi chân thành, chúng ta tạo ra một môi trường tin cậy và khích lệ sự tha thứ. Điều này giúp chúng ta duy trì mối quan hệ mạnh mẽ, giảm xung đột và tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân và chuyên dựng lòng tin và sự tôn trọng Khi chúng ta biết cách xin lỗi một cách chính xác và tinh tế trong tiếng Anh, chúng ta tạo ra lòng tin và sự tôn trọng từ phía người khác. Việc thể hiện sự lấy làm tiếc và sẵn lòng sửa sai trong giao tiếp giúp chúng ta xây dựng một hình ảnh đáng tin cậy và chuyên nghiệp. Người khác sẽ cảm thấy đáng tin cậy và tự tin khi làm việc hoặc tương tác với chúng tiếp đa văn hóa Học cách xin lỗi trong tiếng Anh mở ra cánh cửa cho giao tiếp đa văn hóa. Với sự phát triển của công nghệ và quan hệ quốc tế, chúng ta thường gặp gỡ và làm việc với những người từ các quốc gia và văn hóa khác nhau. Biết cách xin lỗi trong tiếng Anh giúp chúng ta thể hiện sự tôn trọng và hiểu biết đối với các quy tắc và giá trị văn hóa của người khác. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hòa hợp và hợp tác trong môi trường đa văn năng giao tiếp mạnh mẽ Việc học cách xin lỗi trong tiếng Anh không chỉ cung cấp cho chúng ta một kỹ năng xã hội quan trọng mà còn làm cho kỹ năng giao tiếp của chúng ta trở nên mạnh mẽ hơn. Khi chúng ta biết cách thể hiện lời xin lỗi một cách lịch sự và chân thành, chúng ta phát triển khả năng diễn đạt ý kiến, đồng thời khắc phục những sai lầm trong quá trình giao tiếp. Điều này giúp chúng ta trở nên tự tin và linh hoạt trong việc tương tác và thể hiện ý kiến của mình. Các câu xin lỗi tiếng Anh phổ biếnCác câu xin lỗi bằng tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngàyTrong cuộc sống hàng ngày, nếu bạn gây ra những sai lầm nào đó, việc gửi tới người xung quanh lời xin lỗi chân thành đóng vai trò như một sợi chỉ giúp hàn gắn mối quan hệ lại với nhau. Tuy nhiên trong trường hợp này, lời xin lỗi nên được thể hiện một cách ngắn gọn, tránh dài dòng. Một số mẫu câu xin lỗi trong tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày bạn có thể tham khảo nhưIt’s really my fault – Đó thực sự là lỗi của for keeping you waiting – Xin lỗi vì đã để bạn phải chờ đợi!I’m sorry, I don’t mean to – Tôi xin lỗi, tôi không cố so sorry. I was incorrect – Tôi rất xin lỗi. Tôi đã really apologize for my mistake, I should have been paying more attention – Tôi thực sự xin lỗi vì sai lầm của mình, đáng lẽ tôi nên chú ý was wrong of me. I promise I will never do it again – Đó là sai lầm của tôi. Tôi hứa sẽ không bao giờ tái phạm lại một lần messed up and I’m really sorry, I will try to do better next time. Tôi đã làm sai và tôi thực sự xin lỗi, tôi sẽ cố gắng làm tốt hơn vào lần sorry for hurting your feelings. I promise I will not be mean to you again. Tôi thực sự xin lỗi vì đã làm tổn thương cảm xúc của bạn. Tôi hứa tôi sẽ không ác ý với bạn một lần nào câu xin lỗi bằng tiếng Anh trong tình yêuTrong tình yêu, hầu hết chúng ta rất khó có thể tránh khỏi được những cuộc mâu thuẫn, cãi vã. Ở những khoảnh khắc này, thay vì đôi co anh đúng hay em đúng thì chúng ta nên bĩnh tĩnh và gửi tới nhau những lời xin lỗi chân thành. Có thể lời xin lỗi không phải là tất cả để hàn gắn mối quan hệ. Nhưng nó sẽ là liều thuốc giảm đau rất có tác dụng. Dưới đây là một số câu xin lỗi trong tiếng Anh trong tình yêu hay, ý nghĩaI didn’t mean to hurt you but I’m really sorry I did. Will you please give me another chance? Anh không hề cố ý khi làm tổn thương em nhưng anh thực sự xin lỗi vì điều đó. Em có thể cho anh một cơ hội khác được không?.I’m sorry. I shouldn’t have said that. Anh xin lỗi, anh không nên nói những điều đó.It was really my fault that I lost my temper. Will you please forgive me? Đó thực sự là lỗi mà anh đã gây ra khi mất bình tĩnh, xin em hãy tha thứ cho anh.My heart has bled since the day I hurt you. Please forgive my mistakes. I am sorry. Trái tim anh đã rỉ máu kể từ ngày anh làm tổn thương tới em. Xin hãy tha thứ cho những lỗi lầm mà anh gây ra. Anh thực sự xin lỗi.My soul is lonely without yours. I really need you to forgive me for the little mistakes I’ve done. Tâm hồn anh cô đơn khi không có em. Anh thực sự cần em tha thứ cho những lỗi lầm nhỏ mà anh đã làm.I live in a black world since you went away. You were my rainbow. Please color my life again. Anh sống trong một thế giới toàn màu đen kể từ khi em rời đi. Em là cầu vồng của tôi. Xin hãy tô màu lại cuộc đời tôi một lần nữa.Could we talk just one more time? There is so much I need to tell you, I’m sorry my love. Chúng ta có thể nói chuyện với nhau thêm một lần nữa được không? Có quá nhiều điều anh muốn nói với em, anh xin lỗi người anh yêu. Các câu xin lỗi bằng tiếng Anh trong công việcTất cả chúng ta đều cần phải xin lỗi vào lúc này hay lúc khác, cho dù đó là với đồng nghiệp, khách hàng, khách hàng hay sếp của chúng ta. Xin lỗi không bao giờ là thú vị, nhưng nó là cần thiết để sửa chữa và củng cố các mối quan hệ trong công me to apologize on behalf of the entire company – Cho phép tôi thay mặt toàn thể công ty gửi tới bạn lời xin really feel sorry for shouting at you during the meeting – Tôi thực sự cảm thấy hối lỗi vì đã hét vào mặt bạn trong cuộc sorry for being late, traffic was so bad today – Tôi xin lỗi vì đã đến muộn, hôm nay giao thông tệ was my fault that we arrived late and I’m really sorry – Đó là lỗi của tôi khi đã tới muộn và tôi thực sự xin sincerely apologize for forgetting to send you the report – Tôi xin lỗi vì tôi đã quên gửi báo cáo cho sorry for not responding to your email sooner – Tôi xin lỗi vì tôi đã không trả lời email của bạn sớm sorry for forgetting to attend the meeting last Tuesday – Tôi xin lỗi vì đã quên tham gia cuộc họp vào thứ Ba tuần câu xin lỗi dành cho bạn bèDưới đây là một số lời xin lỗi hay, ý nghĩa mà bạn có thể tham khảo để gửi tới bạn bè của mình trong khi cầu xin sự tha thứI am extremely sorry for my behavior, I wish I were more careful with my words – Tôi thực sự xin lỗi vì hành vi của mình, tôi ước tôi có thể cẩn thận hơn với những lời nói của friend, I’m sorry for hurting your feelings. That’s not what I wanted, Please forgive me – Bạn thân mến, tôi xin lỗi vì đã làm tổn thương cảm xúc của bạn. Đó không phải là điều mà tôi mong muốn, xin hãy tha thứ cho own a very special place in my heart and I really don’t want to lose you. I am really sorry – Bạn chiếm ở một vị trí rất đặc biệt trong trái tim tôi và tôi không muốn mất bạn. Tôi thực sự xin will never lie to you again and I will never cause you any more pain. From now on I will be extremely cautious because our friendship is really precious. Please forgive me. Tôi sẽ không bao giờ nói dối bạn nữa và tôi sẽ không bao giờ gây ra cho bạn bất kỳ đau đớn nào nữa. Từ giờ tôi sẽ cực kỳ thận trọng vì tình bạn của chúng ta thực sự quý giá. Xin hãy tha thứ cho value our friendship is more than any stupid argument. Sorry for my bashful words. Giá trị tình bạn của chúng ta hơn bất kỳ cuộc tranh cãi ngu ngốc nào. Xin lỗi vì những lời lẽ vô cùng khó nghe của câu xin lỗi dành cho gia đìnhDưới đây là một số mẫu câu xin lỗi trong tiếng Anh dành cho gia đình hay, ý nghĩa bạn có thể tham khảo Các câu xin lỗi trong những lá thư, emailTrong công việc, khi bạn gây ra những lỗi lầm nào đó và chúng ảnh hưởng rất nhiều tới công ty, khách hàng của mình thì việc viết ra những lời xin lỗi là điều vô cùng cần thiết. Việc sử mẫu thư xin lỗi bằng tiếng Anh qua mail gửi tới đối tác sẽ giúp bạn thể hiện được sự chuyên nghiệp từ những điều nhỏ nhất. Dưới đây là một số câu xin lỗi tiếng Anh bạn có thể tham khảo để đưa vào trong lá thư, email của mình Biết cách đưa ra lời xin lỗi khi bạn làm sai là một điều vô cùng quan trọng mà bạn cần học. Trong mỗi trường hợp, hoàn cảnh cụ thể mà cách nói cũng như cách truyền đạt lời xin lỗi sẽ có sự khác nhau. E-Talk hy vọng rằng qua những chia sẻ về các câu xin lỗi trong tiếng Anh ở bài viết mang tới cho bạn đọc nhiều thông tin bổ ích!Tham khảoCảm ơn trong tiếng Anh trong tình huống thường ngàyCác cụm từ lóng tiếng Anh thông dụng bạn nên biết I’m sorry’ – Tôi xin lỗi’ là một câu nói rất quen thuộc, tuy nhiên nó chỉ phù hợp khi được sử dụng ở trong một số hoàn cảnh thông thường nhất định. Bài học sau đây sẽ hướng dẫn bạn các cách nói xin lỗi khác nhau trong các trường hợp khác nhau. Cách nói thân mật I’m sorry… Tôi xin lỗi Ví dụ “I’m sorry I’m late.”- “Tôi xin lỗi, tôi đến muộn.” I’m really/ terribly/ so sorry for… Tôi rất xin lỗi vì… Ví dụ “I’m so sorry for being late. It won’t happen again.”- “Tôi rất xin lỗi vì đến muộn. Sẽ không như vậy nữa đâu.” Sorry about… Xin lỗi vì… Ví dụ “Sorry about the mess. I didn’t have time to clear it up.”- “Xin lỗi vì đống bừa bộn. Tôi đã không có thời gian để dọn dẹp nó.” Opps! Sorry… Ôi, xin lỗi… Ví dụ “Opps! Sorry I drunk all your coffee brother.” – “Ôi! Xin lỗi, anh đã uống hết cà phê của em rồi em trai.” Cách nói thông thường Please excuse my… Xin lỗi vì…của tôi Ví dụ “Please excuse my late response.”– “ Xin lỗi vì sự phản hồi chậm trễ của tôi.” I apologise for… Tôi xin lỗi vì… Ví dụ “I apologise for not calling earlier.”- “Tôi xin lỗi vì không gọi sớm hơn.” Excuse me for… Xin thứ lỗi cho tôi vì… Ví dụ “Excuse me for interrupting.”- “Thứ lỗi cho tôi vì ngắt lời.” I’m afraid … Tôi e rằng… Ví dụ “I’m afraid I can’t help you.”- “Tôi e rằng tôi không thể giúp được bạn.” I regret to inform you… Tôi rất tiếc phải thông báo với bạn… Ví dụ “I regret to inform you that your application has been denied.”- “Tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng đơn xin việc của bạn đã bị từ chối.” I shouldn’t have… Tôi không nên… Ví dụ “I shouldn’t have said that. Don’t be mad at me.”- “Tôi không nên nói như thế. Đừng giận tôi nhé.” Cách nói trang trọng I’d like to apologise for… Tôi muốn xin lỗi vì… Ví dụ “I’d like to apologise for not returning your call.”- “Tôi muốn xin lỗi vì không gọi lại cho bạn.” My apologies for… Xin lỗi vì Ví dụ “My apologies for the delay.”- “Tôi xin lỗi vì sự trì hoãn.” Please accept my apology for… Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi vì… Ví dụ “Please accept my apology for the inconvenience.”- “Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi vì sự bất tiện.” Forgive me for… Xin thứ lỗi cho tôi vì Ví dụ “Forgive me for what I said earlier. I didn’t mean to hurt you.”- “Xin thứ lỗi vì những điều tôi nói trước đó. Tôi không có ý làm tổn thương bạn.” Can you forgive me? Bạn có tha thứ cho tôi được không? Ví dụ “I was wrong. Can you forgive me?”- “Tôi đã sai rồi. Bạn có tha thứ cho tôi được không?” Pardon me for… Xin tha lỗi cho tôi vì… Ví dụ “Pardon me for being so rude.”- “Xin thứ lỗi cho tôi vì đã tỏ ra thô lỗ.” I beg your pardon… Xin bạn thứ lỗi… Ví dụ “I beg your pardon sir, I didn’t see you stand here.”- “Tôi xin ngài thứ lỗi, tôi đã không nhìn thấy ngài đứng đây.”nên tôi đã dẫm vào chân ngài I would like to expresss a sincerest apologies Tôi muốn nói lời xin lỗi chân thành nhất Ví dụ “I would like to make a sincerest apologies for my inappropriate actions at your birthday party.”- “Tôi muốn bày tỏ lời xin lỗi chân thành nhất vì hành động không phù hợp của tôi ở bữa tiệc sinh nhật của bạn.” I’m sorry, that was entirely my fault… Tôi xin lỗi, đó hoàn toàn là lỗi của tôi… Ví dụ “I’m sorry, that was entirely my fault when I broke your favorite vase.”- “Tôi xin lỗi, đó hoàn toàn là lỗi của tôi khi làm vỡ lọ hoa yêu thích nhất của bạn.” Thuần Thanh biên dịch Theo Xem thêm Cách nói lịch sự để yêu cầu và đề nghị bằng tiếng Anh 26 cách nói “đồng ý” với một ý kiến Các cách nói “No problem” trong tiếng Anh Xin lỗi trong tiếng Trung là mẫu câu giao tiếp được dùng hàng ngày. Vậy cách nói mẫu câu xin lỗi tiếng Trung Quốc là gì? Làm thế nào để đáp lại cách xin lỗi nói bằng tiếng Hán? Mời bạn cùng theo dõi những từ vựng tiếng Trung chủ đề xin lỗi và ngữ pháp tiếng Trung của trung tâm dạy học tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can. Từ xin lỗi trong tiếng Trung là gì?Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chủ đề xin lỗi tiếng Trung là gì?Khi nào nên nói cảm ơn xin lỗi tiếng Trung QuốcCảm thấy có lỗi tiếng Trung là gì?Xin lỗi đã làm phiền tiếng Trung là gì?Xin lỗi tiếng Trung bằng sốCách đáp lại lời xin lỗi trong tiếng Hán ViệtVideo các câu xin lỗi đơn giản trong tiếng Trung giao tiếp Xin lỗi trong tiếng Trung đọc là gì? Cách viết chữ Hán xin lỗi ra sao? Mời bạn cùng lớp học tiếng Trung online tìm hiểu nhé. Từ xin lỗi bằng tiếng Trung Quốc thông dụng là 对不起 / duì bù qǐ / Xin lỗi Ví dụ 我约会迟到了,对不起。/Wǒ yuē huì chí dào le, duì bù qǐ/ Xin lỗi, tôi đến trễ cuộc hẹn. Từ xin lỗi tiếng Hán theo cách trang trọng là 抱歉 / bào qiàn / Xin lỗi Ví dụ /我开会迟到了,很抱歉。/ Wǒ kāi huì chí dào le, hěn bào qiàn/ Xin lỗi, tôi đến muộn cuộc họp rồi. 真不好意思! / zhēn bù hǎo yì sī / Thực sự xin lỗi. Ví dụ 真不好意思!我把你的文件删掉了。/ Zhēn bù hǎo yì sī!wǒ bǎ nǐ de wén jiàn shān diào le./ Thật sự xin lỗi! Tôi đã xóa tệp của bạn rồi. >> Túi xách trong tiếng Trung Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chủ đề xin lỗi tiếng Trung là gì? Bạn muốn học cách nói mẫu câu xin lỗi tiếng Trung Quốc nhưng lại không đủ vốn từ vựng, hãy bổ sung cho bản thân mình những từ vựng giao tiếp tiếng Hán về cách xin lỗi dưới đây nhé 过意不去 /guòyìbùqù/ Thật sự xin lỗi. 错 / cuò/ Sai 意外 /yìwài/ Ngoài ý muốn 添麻烦 /tiān máfan/ Gây thêm rắc rối 原谅 /yuánliàng / Tha thứ 来晚 /lái wǎn/ Đến muộn 不周 /bù zhōu/ Không chu đáo 约 /yuē/ Hẹn 在意 /zàiyì/ Để ý 等 /děng/ Đợi 忘 /wàng / Quên 放在心上 /fàng zàixīn shàng/ Để trong lòng 严重 /yánzhòng/ Nghiêm trọng Xem thêm Học bá tiếng Trung là gì? Khi nào nên nói cảm ơn xin lỗi tiếng Trung Quốc Trong cuộc đời sẽ có lúc chúng ta mắc sai lầm và điều này ảnh hưởng đến mọi người xung quanh. Hành động đầu tiên và quan trọng nhất bạn phải làm là xin lỗi. Mặc dù yêu cầu một lời xin lỗi dễ dàng hơn nhiều so với việc thừa nhận lỗi lầm, nhưng chúng ta cần phải nhìn lại bản thân mình. Đôi khi, chờ đợi một lời xin lỗi sẽ tốt hơn là trực tiếp yêu cầu đối phương thú nhận. Tương tự như vậy, nếu bạn sai, tốt nhất bạn nên đưa ra lời xin lỗi trước khi người khác yêu cầu. Hiểu chuyện không phải là một tiêu chuẩn bạn mong đợi từ người khác, nó là một tiêu chuẩn bạn cần đặt ra cho chính mình. Đối với những người sống, làm việc hoặc học tập tại Trung Quốc, học cách nói lời cảm ơn, xin lỗi bằng tiếng Quan Thoại lại càng trở nên quan trọng và được ưu tiên hơn cả. Trong văn hóa ứng xử, nói lời xin lỗi thể hiện sự ăn năn về lỗi lầm của mình, đồng thời thể hiện sự cảm thông trước sự mất mát của người khác. Tìm hiểu thêm Từ vựng tiếng Trung về sở thích Cảm thấy có lỗi tiếng Trung là gì? Lời ăn năn khi mắc lỗi là từ được rất nhiều người từ trẻ em đến người lớn sử dụng. Hãy tập thói quen thừa nhận sai lầm và cảm ơn người Trung Quốc đã luôn cân bằng cuộc sống của bạn. 是我的错 / shì wǒ de cuò / Điều là lỗi tại tôi. Ví dụ 这个饭太难吃了,是我的错 。/ Zhè ge fàn tài nán chī le, shì wǒ de cuò./ Bữa ăn này tệ quá, lỗi tại em. 不好意思 / bù hǎo yì si / Thật ngại quá Ví dụ 我来晚了,不好意思。/ Wǒ lái wǎn le, bù hǎo yì si/ Thật ngại quá, tôi đến trễ rồi. 我错了 / wǒ cuò le / Tôi đã sai Ví dụ 我偷了你的钱包,我错了 。/ Wǒ tōu le nǐ de qián bāo, wǒ cuò le./ Tôi đã sai khi lấy trộm ví. 你别生气啊! / nǐ bié shēng qì a / Đừng tức giận. Ví dụ 你别生气啊!我马上去做。/ Nǐ bié shēng qì a! wǒ mǎ shàng qù zuò./ Đừng tức giận! Tôi sẽ làm ngay đây. 是我不对 / shì wǒ bù duì / Là tôi không đúng Ví dụ 那时候是我不对。/ Nà shí hou shì wǒ bù duì./ Lúc đó tôi đã sai. 我不是故意的! / wǒ bù shì gù yì de / Tôi không cố ý làm vậy. Ví dụ 你别哭了!我不是故意的。/ Nǐ bié kū le! wǒ bù shì gù yì de. / Đừng khóc nữa! Tôi không có cố ý làm vậy. Xin lỗi đã làm phiền tiếng Trung là gì? Cách xin lỗi trong tiếng Hán này được dùng để xin lỗi khi bạn không cố ý làm phiền ai đó. Ngoài ra, đây cũng là một cách nói lịch sự khi bạn muốn nhờ ai đó làm việc gì đó. 打扰一下 / dǎ rǎo yī xià / Xin làm phiền một chút Ví dụ 打扰一下,请问发生什么了?/Dǎ rǎo yī xià, qǐng wèn fā shēng shén me le?/ Cho hỏi một chút, chuyện gì đã xảy ra vậy? 不好意思! / bù hǎoyìsi / Xin lỗi cho tôi hỏi/ ngại quá cho tôi hỏi. Ví dụ 不好意思,我找错人。/ Bù hǎo yì si, wǒ zhǎo cuò rén./ Thật ngại quá tôi nhìn nhầm người. H2 Các cách nói xin lỗi trong tiếng Trung thông dụng Dưới đây là các cách nói xin được tha thứ tiếng Trung Quốc được nhiều người sử dụng, các bạn có thể tham khảo 我来替他向你道歉 /Wǒ lái tì tā xiàng nǐ dàoqiàn/ Thay mặt anh ấy, tôi đến đây để bạn thứ. 下不为例 /Xiàbùwéilì/ sẽ không có lần sau. 我以后一定就改 / Wǒ yǐhòu yīdìng jiù gǎi/ Tôi sẽ không tái phạm nữa. 多多包涵 /Duōduō bāohan/ Thông cảm nhé. 难为你了 /Nánwéi nǐle/ Làm khó bạn rồi. 是我的错 /Shì wǒ de cuò/ đó là lỗi của tôi. Xin lỗi tiếng Trung bằng số Để nói “xin lỗi” bằng số trong tiếng Trung, bạn có thể sử dụng số “513” 五一三 – wǔ yī sān. Số này được dùng để thay thế từ “xin lỗi” 对不起 – duì bù qǐ bởi vì phát âm của hai từ này có độ tương đồng cao trong tiếng Trung. Lưu ý số đếm trong tiếng Trung để xin lỗi không phổ biến như các từ ngữ thông thường. Cách đáp lại lời xin lỗi trong tiếng Hán Việt Giả sử khi bạn đang ở Trung và nhận được lời xin hối lỗi của từ người khác, bạn muốn tha thứ cho họ, nhưng bạn không biết nên nói gì. Cùng xem những cách trả lời trong hội thoại khi giao tiếp để trở nên thoải mái hơn. 没关系 / méi guān xi / Không sao đâu [ Tương tự với 不客气 / Bù kèqì / Cũng có nghĩa là không có chi , không sao đâu, trong giao tiếp tiếng Trung] Ví dụ A:不好意思黄先生在吗?/ Bù hǎoyìsi huáng xiānshēng zài ma?/ Xin làn phiền, ông Hoàng có ở đó không? B:你打错了。/ Nǐ dǎ cuòle./ Bạn nhầm số rồi. A:真不好意思。/ Zhēn bù hǎoyìsi./ Thật ngại quá. B:没关系。/ Méiguānxì./ Không sao đâu. 别担心 / bié dān xīn / Đừng lo lắng. Ví dụ A: 妈,瓶花好滑所以我抓不住破了。/ Mā, píng huā hǎo huá suǒ yǐ wǒ zhuā bù zhù pò le./ Mẹ ơi, cái chai trơn quá nên con không bắt được và nó bị vỡ rồi. 没事 / méi shì / Được rồi Ví dụ A 抱歉,我不小心把你的衬衫弄脏了!/ Bào qiàn, wǒ bù xiǎo xīn bǎ nǐ de chèn shān nòng zāng le!/ Ngai quá, đã vô tình làm bẩn áo sơ mi của bạn rồi! B: 没事。/ Méi shì/ Đừng bận tâm. 算了吧 / suàn le ba / Hãy quên nó đi. Ví dụ A:对不起,昨晚我很忙忘记了你的生日。/ Duì bù qǐ, zuó wǎn wǒ hěn máng wàng jì le nǐ de shēng rì./ Thật ngại quá, tối qua tôi bận nên quên mất sinh nhật của bạn. B:算了吧!/ Suàn le ba!/ Thôi quên nó đi! Video các câu xin lỗi đơn giản trong tiếng Trung giao tiếp Bạn có thể luyện nghe và phát âm cách nói tiếng Trung qua video hướng dẫn học tiếng Trung của các giáo viên Trung tâm dạy học tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can trên Youtube. Qua video, bạn sẽ dễ dàng phát âm chuẩn hơn và từ đó giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp. Trung tâm Ngoại Ngữ You Can cung cấp các khóa học tiếng Trung Giao tiếp – Luyện thi HSK – Du học – Định cư – Gia sư với các lớp học chất lượng, đảm bảo kiến thức đầu ra cho học viên. Hy vọng rằng với các cách nói xin lỗi trong tiếng Trung Quốc mà trung tâm dạy tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can đã chia sẻ, sẽ giúp bạn biết cách nói xin lỗi bằng tiếng Trung Quốc. Để tham gia khóa học tiếng Trung cấp tốc nhiều chủ đề của chúng tôi, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được tư vấn nhé. Tôi đã làm hại bạn! Có nhiều cách để nói “xin lỗi” bằng tiếng Hoa, nhưng một trong những cụm từ phổ biến và linh hoạt nhất là ► duì bu qǐ . Nó có nghĩa là "xin lỗi" theo nghĩa là bạn đã làm sai ai đó và muốn xin lỗi. Cụm từ này bao gồm ba ký tự Trung Quốc 对不起 對不起 bằng tiếng Trung phồn thể 对 duì trong trường hợp này có nghĩa là "đối mặt", nhưng có thể trong các tình huống khác có nghĩa là nhiều thứ khác, chẳng hạn như "đúng" hoặc "thành". Bù bù trừ, là một hạt tiêu cực có thể được dịch là "không" hoặc "không". 起 qǐ, nghĩa đen là "tăng lên", nhưng thường được sử dụng theo nghĩa mở rộng "để có thể". Nếu bạn đặt những thứ này lại với nhau, bạn sẽ nhận được một cái gì đó như "không thể đối mặt", đó là cảm giác bạn có khi bạn đã làm điều gì đó sai trái. Cụm từ này trong tiếng Trung có thể hoạt động như một cách độc lập để nói "xin lỗi", nhưng nó cũng có thể được sử dụng như một động từ, vì vậy bạn có thể nói 我 对不起 你 wǒ duìbuqǐ nǐ Tôi đã làm hại bạn. Hãy xem xét một vài ví dụ khác. Như bạn sẽ thấy, điều bạn đã làm với người khác không cần phải nghiêm túc như tất cả, điều này thường chỉ là một cách lịch sự, giống như nói "xin lỗi" là bằng tiếng Anh. ► Duì bu qǐ, wǒ gāi zǒu le. 對不起, 我 該 走 了。 对不起, 我 该 走 了。 Xin lỗi tôi phải đi ngay. ► Rú guǒ ǒ shuō duì bu qǐ, nǐ shì fǒu jiù huì yuán liàng wǒ? 如果 我 說 對不起, 你 是否 就會 原諒 我? 如果 我 说 对不起, 你 是否 就会 原谅 我? Nếu tôi nói tôi xin lỗi, bạn sẽ có thể tha thứ cho tôi? Nó nên được đề cập rằng có những cách khác để giải thích hoặc phá vỡ cụm từ này. Bạn cũng có thể nghĩ về nó như "nghĩa là" để điều trị "hoặc" chính xác ", điều này sẽ cho bạn cảm giác rằng bạn đã không đối xử với ai đó đúng cách hoặc bạn đã làm sai. Đối với mục đích thực tế, nó ít quan trọng mà bạn sử dụng; chọn bất kỳ lời giải thích nào bạn thấy dễ nhất để ghi nhớ. Cập nhật Bài viết này được viết lại nhiều lần hoặc ít hơn từ đầu bởi Olle Linge vào ngày 20 tháng 3 năm 2016.

xin lỗi bằng nhiều thứ tiếng